Diễn giải về cách tính Keyword Index của Google Insights for Search


Google Insights for Search (GIFS) – http://www.google.com/insights/search – là một công cụ hữu ích để đo lường mức độ quan tâm về chủ đề tìm kiếm của người dùng internet trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên cách Google giải thích, cũng như biểu đạt con số trong đồ thị Interest over Time cũng như trong phần Regional Interest, và Search Terms, vẫn chưa thực sự rõ ràng.

Do đó, tôi mô phỏng lại cách tính chỉ số Keyword Index của GIFS bằng một bảng tính đơn giản như sau:


Ví dụ, trong khoảng thời gian 4 tuần, về hai nhãn hàng dầu gội đầu Patene & Clear, với số liệu giả định. Ở đây có thể hiện một đặc điểm quan trọng trong thực tế: Search Volume of All Keywords có xu hướng ổn định, tăng hoặc giảm chậm hơn so với Search Volume của các từ khoá riêng rẽ (như Pantene hoặc Clear; bởi vì các từ khoá riêng rẽ có xu hướng bị ảnh hưởng mạnh bởi các sự kiện gây đột biến do scandals, hoặc marketing campaigns). Vì vậy, nếu ta quan sát Search Volume trong khoảng thời gian càng ngắn, thì có thể giả định như Search Volume of All Keywords là không đổi.

Bước 1 – Normalization:

– Google chuẩn hoá số liệu bằng cách quy về Ratio của mỗi từ khoá.
– Hàng 5-6, ta thấy Ratio của Pantene tại thời điểm W2 = (Tổng lượng tìm kiếm từ khoá Pantene tại thời điểm W2) chia cho (Tổng lượng tìm kiếm của tất cả từ khoá tại thời điểm W2).
– Các từ khoá khác, và thời điểm khác được tính tương tự.

Bước 2 – Scaling: Để đưa ra con số Keyword Index trên đồ thị “Interest over Time”.

Tại khoảng thời gian quan sát W1-W1 (dòng 8): Vì không có số liệu về search volume của các keywords nên hiển nhiên Keyword Index = 0.

Tại khoảng thời gian quan sát W1-W2 (dòng 12):

– Đối với từ khoá Pantene, ta thấy 0.25% ở W2 là cao nhất trong kỳ quan sát, nên ta gán cho Index = 100.
– Từ khoá Clear: tương tự.

Tại khoảng thời gian quan sát W1-W3 (dòng 16):

– Đối với từ khoá Pantene, ta thấy ratio= 0.25% ở W2 vẫn cao nhất trong kỳ quan sát, nên ta gán cho Index tại W2 = 100. Và dùng Index = 100 tại W2 làm cơ sở tính toán index cho các kỳ khác.
– Tại W3, ratio = 0.20%, ta tìm index của từ khoá Pantene tại W3 = 100 * 0.20% / 0.25% = 80.
– Từ khoá Clear, tính tương tự sẽ có index = 84.

Tại khoảng thời gian quan sát W1-W4 (dòng 20):

– Đối với từ khoá Pantene, ta thấy ratio = 0.57% ở W4 là cao nhất trong kỳ quan sát, nên ta gán cho Index tại W4 = 100, Và dùng Index = 100 tại W4 làm cơ sở tính toán index cho các kỳ khác.
– Tương tự cách tính ở các bước trên, ta tìm ra index của các từ khoá tại kỳ W4 như trong bảng mô phỏng.

Ví dụ ta thấy mặc dù Clear có số lượng & tỷ lệ tìm kiếm cao hơn Pantene nhưng Keyword Index tại thời điểm quan sát W1-W4 lại thấp hơn Pantene (có số lượng & tỷ lệ tìm kiếm thấp hơn).

Chú ý: Đây là ví dụ nếu ta mô tả 2 từ khoá trên 2 đồ thị riêng rẽ nhau. Nếu thể hiện 2 từ khoá trên cùng 1 đồ thị, thì cơ sở để gán Index = 100 sẽ là phần tử Ratio lớn nhất thuộc ma trận Ratio của cả hai từ khoá. Index so sánh giữa 2 từ khoá Pantene & Clear, khi đó, sẽ được tính lại theo bảng dưới.

Và cũng thấy rằng: Nếu đặt so sánh trực tiếp, thì ưu thế (index cao hơn) luôn thuộc về từ khoá có Search Volume Ratio cao hơn. Có thể xem ví dụ thực tế khi so sánh 3 từ khoá: Zalora, Vatgia và Chodientu.




Ví dụ thực tế: Để cụ thể, có thể sử dụng GIFS và nhập từ khoá Honda theo các Filter như trong hình.

– Nếu quan sát từ khoá Honda trong vòng 12 tháng trở lại đây; thì thời điểm giữa Sept 2011 có Ratio là cao nhất so với các thời điểm khác trong vòng 12 tháng đó (không có nghĩa là Ratio cao nhất so với các thời điểm khác trong quá khứ từ 2004-2012); nên Index = 100. Vì 12 tháng là tương đối ngắn để tạo ra sự đột biến về Search Volume of All Keywords nên ta có thể xem như lượng này không đổi; nghĩa là số lượng tìm kiếm về Honda tại thời điểm giữa Sept 2011 là cao hơn các thời điểm còn lại trong vòng 12 tháng quan sát. (Xem hình bên dưới)



– Nếu quan sát từ khoá Honda từ thời kỳ 2004-2012; thì thời điểm Oct 2006 có Ratio là cao nhất so với các thời điểm khác nên Index = 100. Nếu ta giả sử Search Volume of All Keywords có sự thay đổi từ năm 2004 đến nay, thì có thể diễn giải như sau: (Xem 2 hình bên dưới)

  1. Sự giảm sâu của từ khoá Honda trong khoảng thời gian rất ngắn (Oct 2006-Dec 2006; 2-3 tháng), Index giảm từ 100 xuống còn 53: có thể hiểu là người ta ít tìm kiếm về Honda hơn, giảm khoảng 50% so với điểm Index cao nhất (=100 tại Oct 2006).
  2. Từ thời điểm sau đó, tốc độ tăng về tìm kiếm của Honda có xu hướng tăng chậm hơn Search Volume of All Keywords  nên cũng làm cho Ratio giảm và Index giảm. Có thể hiểu là mối quan tâm về Honda đã trở lại mức tương đối ổn định sau sự kiện gây đột biến.
  3. Có 2 thời điểm cùng chỉ số = 53: thời điểm Dec 2006 và Apr 2011: Nếu sử dụng Filter để quan sát trong thời kỳ Dec 2006 – Apr 2011 thì ta sẽ thấy 2 Index này thay đổi: 78 (Dec 06) và 75 (Apr 11) so với Index = 100 tại thời điểm Feb 09: Điều này không thể vội vàng kết luận số lượng tìm kiếm thực tế từ khoá Honda tại thời điểm Apr 11 thấp hơn tại thời điểm Dec 06; mà thực ra trong vòng 5 năm, Search Volume of All Keywords tăng nhanh hơn mức tăng số lượng tìm kiếm từ khoá Honda trong thời gian đó.




Ý nghĩa của Keyword Index

1) Keyword Index chỉ thuần tuý đo lường mức độ quan tâm bằng tìm kiếm theo thời gian.

2) Keyword Index cao, thậm chí có là 100, cũng không có nghĩa rằng từ khoá đó có số lượng (hoặc tỷ lệ) tìm kiếm cao nhất trong tất cả các từ khoá; hoặc không có nghĩa rằng từ khoá đó có số lượng (hoặc tỷ lệ) cao hơn đối với các từ khoá khác.

3) Keyword Index chỉ thể hiện sự tăng giảm TƯƠNG ĐỐI về mối quan tâm của người dùng internet đối với chính từ khoá nó theo dõi.



Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s